Chào mừng các bạn tới trang web SiteVeTinh.com! Đây là nơi trao đổi về kiến thức SEO, diễn đàn SEO hỏi đáp thắc mắc và hỗ trợ sử dụng site vệ tinh!
Trước khi sử dụng và tham gia hệ thống các site vệ tinh chúng ta cùng tìm hiểu tác dụng để tránh spam và bị banned:
  1. Site vệ tinh hỗ trợ làm SEO: Backlink, traffic...
  2. Site vệ tinh hỗ trợ quảng bá thương hiệu làm truyền thông, seeding...
  3. Site vệ tinh giúp bạn kiếm tiền: Quảng cáo, guest post...
  4. Đặc biệt có thể bán hàng ngay trên site vệ tinh
  5. Điều kiện trở thành thành viên group Xác minh

Đây là diễn đàn không chỉ nhằm hỗ trợ các bạn học viên tham gia các khóa đào tạo SEO manager bởi Trần Ngọc Thùy mà còn là nơi chia sẻ kiến thức, sân chơi cho công động SEO tại Việt Nam.

“TẤT TẦN TẬT” VỀ CÂU CHẺ (CLEFT SENTENCES)

Minh Hoàng

New member
Xác minh
#1
Câu chẻ (Cleft Sentences) được sử dụng với chức năng nhấn mạnh vào một thành phần của câu như chủ ngữ, tân ngữ hay trạng từ…Câu chẻ hay câu nhấn mạnh là một dạng câu phức gồm: mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc sử dụng kèm các đại từ quan hệ. Hãy cùng tìm hiểu “tất tần tật” những cấu trúc nhấn mạnh của câu chẻ trong bài viết dưới đây nhé!

proxy.php?image=https%3A%2F%2Fathenacenter.vn%2Fwp-content%2Fuploads%2F2018%2F09%2F20-1-e1536157087900.jpg&hash=215a347ce802e56537fab016cfd7c640


1. Nhấn mạnh chủ từ (Subject focus)
– Cấu trúc: It + is/was + Chủ ngữ (Subject) + Mệnh đề quan hệ (who, that,..) + V + O …
– Ví dụ:

+ My sister made me a cake.

→ It was my sister who made me a cake.

+ Her absence at the party made me sad.
→ It was her absence at the party that made me sad.

2. Nhấn mạnh tân ngữ (Object focus)
– Cấu trúc: It + is / was + Tân ngữ (Object)+ Mệnh đề quan hệ (whom, that,..) + S + V…
– Ví dụ:

+ I met Trang at the party.
→ It was Trang who I met at the party.

+ My brother bought an old car from our neighbor.

→ It was an old car that my brother bought from our neighbor.

proxy.php?image=https%3A%2F%2Fathenacenter.vn%2Fwp-content%2Fuploads%2F2018%2F09%2F17-1-e1536157120518.jpg&hash=c69f0efecd3553d461ad48d6ce378c6b


3. Nhấn mạnh trạng từ (Adverbial focus)
– Cấu trúc: It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …
– Ví dụ:

+ I met him in this restaurant.

→ It was in this restaurant that I met him.

+ My father bought a new car last Sunday.

→ It was last Sunday that my father bought a new.

4. Nhấn mạnh trong câu bị động (Passive voice)
– Cấu trúc: It + is / was + Noun / Pronoun + Mệnh đề quan hệ (who, that,…) + be + V3/V-ed (past participle)

– Ví dụ:

+ People talk about this story.

→ It is this story that is talked about.

+ Fans gave that actor a lot of gift.

It was that actor who was given a lot of gift.

5. Luyện tập
proxy.php?image=https%3A%2F%2Fathenacenter.vn%2Fwp-content%2Fuploads%2F2018%2F09%2F6-e1536157026616.jpg&hash=11c75bf6a0df4aa26e51a578830134a1


Dạng 1. Điền who, that, whom vào chỗ trống

1 .It is my brother ….. plays the guitar very well.

2. It is by using this software ….. you can kill computer viruses.

3. It is my sister ….. John falls in love with.

4. It was in this house ….. I was born.

5. It was Sue ….. he gave the whole confidential document.

Dạng 2. Viết lại câu mang ý nghĩa nhấn mạnh

1. I was most unhappy with the service.

=> What ______________(to be unhappy with)

2. I can’t stand the noise.

=> It’s ______________(the noise)

3. David didn’t pay for the wedding ring, Anna did.

=> It______________(David)

=> It ______________(Anna)

4. Did you choose the furniture?

=> Was______________ (you)

5. The waiter’a attitude made things worse.

=> It______________(waiter’s attitude)

ĐÁP ÁN

Dạng 1.

1. that

2. that

3. that/whom

4. that

5. that

Dạng 2.

1. What I was most unhappy with was the service.

2. It’s the noise that I can’t stand.

3. It was David who didn’t pay for the wedding ring.

It was Sara who did pay for te wedding ring.

4. Was it you who chose the furniture.

5. It was the waiter’s attitude that made/ did make things worse.

Chúc các bạn học tốt!
 
Top